NIPHOS® 966 Hệ dung dịch mạ Niken-photpho – thay thế cho mạ niken không điện
0 ₫
Một lựa chọn thay thế cho Niken không điện
×
Danh mục: Công nghiệp xi mạ, Đèn LED và khung chì, Hóa chất xi mạ, Linh kiện kết nối, Ngành công nghiệp ô tô, Rơ le điện, Ứng dụng công nghiệp khác, Xi mạ, Xi Mạ Công Nghiệp Và Tẩy Rửa, Xi mạ Niken - Phốt pho
Thẻ: Công nghiệp xi mạ, Điện phân Niken - Phốt pho, Hóa chất Umicore, Xi mạ linh kiện kết nối, Xi mạ Niken
Mô tả
Dung dịch NIPHOS® cho phép mạ lớp hợp kim Niken–Photpho có hàm lượng Photpho cao bằng phương pháp điện phân trên dây chuyền mạ quay, mạ treo hoặc reel-to-reel. So với lớp mạ niken hóa học (electroless nickel) chứa photpho cao, lớp mạ điện phân niken–photpho vô định hình, khử từ, chống mài mòn và chống ăn mòn. Lớp mạ có thể dùng làm lớp trung gian (trước mạ thiếc, crom hoặc vàng) hoặc lớp hoàn thiện. So với electroless nickel, dung dịch vận hành ở nhiệt độ thấp.
Dung dịch Niken–Photpho có thể sử dụng anode hòa tan (Ni), anode không hòa tan (platinum phủ hoặc MMO) hoặc kết hợp cả hai. Tuổi thọ gần như không giới hạn, tương đương dung dịch Niken sáng. Dung dịch không nhạy cảm với tạp chất kim loại, không gây mạ ngẫu nhiên và không chứa halide, chì hoặc cadmi.
Đặc tính dung dịch mạ
- Loại dung dịch mạ Axit
- Hàm lượng kim loại 80 (60 – 90) g/l Ni; 25 (22 – 28) g/l P
- Giá trị pH 2.6 (2.5 – 2.7)
- Nhiệt độ vận hành 60 (55 – 75) °C
- Dải mật độ dòng điện: Mạ treo 4 (3 – 5) A/dm²
- Dải mật độ dòng điện: Mạ thùng quay 1.5 (1 – 2) A/dm²
- Tốc độ mạ: Mạ treo tại 4 A/dm² 0.4 μm/phút
- Tốc độ mạ: Mạ thùng quay tại 1.5 A/dm² 0.15 μm/phút
- Vật liệu anot Niken (loại S) hoặc Pt-Ti, MMO (loại PLATINODE® 177)
Đặc tính lớp phủ
- Lớp phủ Niken – phospho
- Thành phần hợp kim 87 – 89% khối lượng Ni; 11 – 13% khối lượng P
- Màu lớp mạ Xám thép
- Độ bóng Bóng sáng
- Độ cứng 550 – 600 HV
- Khối lượng riêng của lớp phủ Khoảng 7.8 g/cm³
Ưu điểm
- Chi phí thấp hơn electroless nickel đến 50%
- Hàm lượng Photpho cao P > 11%
- Dễ bảo trì ở 60 °C
- Tuổi thọ dung dịch lâu dài
- Không chứa halide, lưu huỳnh hoặc kim loại nặng như chì, cadmium
- Lớp bề mặt có thể hàn và kết dính tốt
- Phù hợp mạ treo, mạ quay hoặc reel-to-reel
- Độ cứng cao (đến 1.200 HV sau nhiệt luyện)
- Khả năng chống mài mòn và chống ăn mòn rất tốt
- Dùng làm lớp hoàn thiện hoặc lớp trung gian
Ứng dụng
- Lớp phủ khử từ cho đầu nối RF
- Lớp trung gian trước mạ vàng đầu nối
- Electroforming
- Ứng dụng thủy lực, ví dụ thanh piston
Đánh giá (0)
Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và đã mua sản phẩm này mới có thể để lại đánh giá.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.